Bài 4 - Số tự nhiên
Hệ thập phân là hệ đếm cơ số 10, sử dụng 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó.
Từ phải sang trái: hàng đơn vị (×1), hàng chục (×10), hàng trăm (×100), hàng nghìn (×1000), hàng chục nghìn (×10000), hàng trăm nghìn (×100000), hàng triệu (×1000000).
Ví dụ:
Phân tích số 3 456 theo hệ thập phân
Lời giải:
3 456 = 3 × 1000 + 4 × 100 + 5 × 10 + 6 × 1 = 3000 + 400 + 50 + 6. Chữ số 3 ở hàng nghìn, 4 ở hàng trăm, 5 ở hàng chục, 6 ở hàng đơn vị.
Mỗi số tự nhiên có thể viết thành tổng của các giá trị theo từng hàng. Ví dụ: 5 207 = 5000 + 200 + 0 + 7.
Ví dụ:
Viết số 28 345 dưới dạng tổng
Lời giải:
28 345 = 20000 + 8000 + 300 + 40 + 5 = 2 × 10000 + 8 × 1000 + 3 × 100 + 4 × 10 + 5 × 1.
Hiểu hệ thập phân giúp ta: đọc và viết số chính xác, so sánh các số, thực hiện phép tính nhanh hơn, làm tròn số.