Bài 1 - Số tự nhiên
Sau số 99 999 là số 100 000 (một trăm nghìn). Đây là số nhỏ nhất có 6 chữ số. Số lớn nhất có 6 chữ số là 999 999 (chín trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm chín mươi chín).
Ta đọc từ trái sang phải. Ba chữ số bên trái là hàng nghìn, ba chữ số bên phải là hàng đơn vị. Ví dụ: 345 678 đọc là ba trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm bảy mươi tám.
Ví dụ:
Đọc số: 456 789
Lời giải:
Bốn trăm năm mươi sáu nghìn, bảy trăm tám mươi chín. Chú ý: 456 là phần nghìn, 789 là phần đơn vị.
Trong số 345 678: chữ số 3 có giá trị 300 000 (ba trăm nghìn), chữ số 4 có giá trị 40 000 (bốn mươi nghìn), chữ số 5 có giá trị 5 000 (năm nghìn), chữ số 6 có giá trị 600 (sáu trăm), chữ số 7 có giá trị 70 (bảy mươi), chữ số 8 có giá trị 8 (tám đơn vị).
Ví dụ:
Trong số 523 410, chữ số 2 có giá trị bao nhiêu?
Lời giải:
Chữ số 2 ở hàng chục nghìn, có giá trị là 20 000 (hai mươi nghìn).