Bài 5 - Măng mọc thẳng
Danh từ là từ chỉ tên gọi của người, sự vật, hiện tượng. Danh từ trả lời câu hỏi: ai? cái gì? con gì? Ví dụ: bàn, ghế, chim, mẹ, nhà, cây.
1. Danh từ chỉ người: mẹ, bạn, thầy giáo, em bé. 2. Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, sách, bút. 3. Danh từ chỉ con vật: chó, mèo, chim, cá. 4. Danh từ chỉ địa điểm: trường, nhà, chợ, công viên. 5. Danh từ chỉ hiện tượng: gió, mưa, nắng.
Ví dụ:
Tìm danh từ trong câu: 'Em đi học ở trường'
Lời giải:
Danh từ: em (chỉ người), trường (chỉ địa điểm). Các từ 'đi', 'học', 'ở' không phải danh từ.
Cách 1: Hỏi 'ai?', 'cái gì?', 'con gì?'. Cách 2: Đặt trước danh từ các từ: cái, con, người, bộ, chiếc... Ví dụ: cái bàn, con chó, người thầy, chiếc xe.
Ví dụ:
Phân biệt: 'học' và 'học sinh'
Lời giải:
'Học' là động từ (hành động). 'Học sinh' là danh từ (chỉ người đi học). Ta có thể nói 'người học sinh' nhưng không nói 'người học'.
Danh từ thường làm: chủ ngữ (Em học bài), tân ngữ (Mẹ gọi em), bổ ngữ (Đây là bạn em). Danh từ là thành phần quan trọng trong câu.
Danh từ chung: chỉ chung một nhóm (học sinh, sông, núi). Danh từ riêng: chỉ riêng một đối tượng, viết hoa chữ đầu (Lan, Hà Nội, sông Hồng).